Bệnh cao huyết áp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Cao huyết áp là bệnh lý tim mạch nguy hiểm được xem như “kẻ giết người thầm lặng” vì toàn bộ sự tiến triển của bệnh thường diễn ra trong âm thầm không có triệu chứng.

Hiện nay Việt Nam có khoảng 12 triệu người mắc phải, nghĩa là trung bình cứ 5 người trưởng thành thì có 1 người mắc bệnh. Bởi vậy cần biết sớm những nguyên nhân, triệu chứng của bệnh cao huyết áp cùng cách điều trị bệnh sao cho hiệu quả nhất.

Cao huyết áp là gì? Chuẩn đoán cao huyết áp

Cao huyết áp là gì?

Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim (tăng gánh nặng cho tim) và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim v.v…

Cao huyết là gì? Huyết áp cao là bao nhiêu?

Chuẩn đoán cao huyết áp?

Như đề cập ở trên, huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Huyết áp được xác định dựa trên 2 chỉ số là Huyết áp tâm thu và Huyết áp tâm trương.

Huyết áp tâm thu ứng với giai đoạn tim co bóp tống máu đi có giá trị cao hơn do dòng máu trong động mạch lúc này đang được tim đẩy đi.

Huyết áp tâm trương ứng với giai đoạn giãn nghỉ giữa hai lần đập liên tiếp của tim có giá trị thấp hơn do mạch máu lúc này không phải chịu áp lực tống máu từ tim.

Theo hướng dẫn mới cập nhật của ESC năm 2018, tùy vào mức độ nghiêm trọng, cao huyết áp được phân loại như sau:

Loại cao huyết ápGiá trị
Huyết áp tối ưuDưới 120/80 mmHg
Huyết áp bình thườngTừ 120/80 mmHg trở lên
Huyết áp bình thường caoTừ 130/85 mmHg trở lên
Tăng huyết áp độ 1Từ 140/90 mmHg trở lên
Tăng huyết áp độ 2Từ 160/100 mmHg trở lên
Tăng huyết áp độ 3Từ 180/110 mmHg trở lên
Cao huyết áp tâm thu đơn độcHuyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên,
và huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg.
Tiền tăng huyết ápHuyết áp tâm thu > 120-139mmHg
và huyết áp tâm trương > 80-89mmHg.
Bảng phân loại cao huyết áp

Ngoài ra, theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp đạt dưới 120/80 mmHg được coi là mức bình thường. Khi huyết áp luôn ở mức từ 140/90 mmHg trở lên thì được xem là tình trạng tăng huyết áp.

Nguyên nhân bệnh cao huyết áp

Nguyên nhân bệnh cao huyết áp được chia thành 2 loại đó là tăng huyết áp nguyên phát và tăng huyết áp thứ phát.

Tăng huyết áp nguyên phát

Tăng huyết áp nguyên phát là loại không xác định được nguyên nhân rõ ràng. Nhóm này chiếm đến 95% trường hợp tăng huyết áp. Theo nhận định của một số chuyên gia, tăng huyết áp nguyên phát có thể liên quan đến những yếu tố như: Tiền sử gia đình (di truyền), giới tính, thừa cân, ăn mặn, sử dụng thuốc tránh thai, lối sống lười vận động, uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá, thường xuyên căng thẳng.

Bên cạnh đó, một số nhà nghiên cứu cho rằng, những người có tiền sử bệnh huyết áp cao mà tự ý bỏ thuốc, người bị căng thẳng, hoạt động quá sức, bị nhiễm lạnh v.v… có nhiều khả năng bị tăng huyết áp.

Tăng huyết áp thứ phát

Trái với tăng huyết áp nguyên phát, tăng huyết áp thứ phát là loại tăng huyết áp xác định được nguyên nhân gây bệnh. Tăng huyết áp thứ phát chiếm khoảng 5% số trường hợp được chẩn đoán.

Tình trạng này thường là biến chứng của nhiều căn bệnh khác nhau, phổ biến nhất là: Bệnh thận (viêm cầu thận, hẹp động mạch thận), nội tiết (u tiết renin, hội chứng Cushing), tim mạch, nhiễm độc thai nghén, tiền sản giật, bệnh tăng hồng cầu, các vấn đề về thần kinh, cơ thể thiếu hụt vitamin, thiếu hấp thụ canxi, kali, magie, tác dụng phụ của một số loại thuốc Tây y.

Các triệu chứng của bệnh cao huyết áp

Đa phần các triệu chứng của cao huyết áp đều khá mờ nhạt. Trên thực tế, hầu hết các bệnh nhân tăng huyết áp đều không thể nhận thấy bất kỳ một dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ ràng nào, mặc dù bệnh đã tiến triển khá nghiêm trọng.

 Một số ít bệnh nhân bị tăng huyết áp có thể biểu hiện một số triệu chứng thoáng qua như đau đầu, khó thở, hoặc hiếm hơn là chảy máu cam.

Triệu chứng thường gặp của bệnh cao huyết áp

Một số triệu chứng khác có thể gặp:

  • Đau đầu, hoa mắt, ù tai, mất thăng bằng. 
  • Thở nông.
  • Chảy máu mũi.
  • Đau ngực, khó thở, tim đập nhanh. 
  • Chóng mặt.
  • Mắt nhìn mờ. 
  • Mặt đỏ, buồn nôn, ói mửa.  
  • Tiểu máu. 
  • Mất ngủ.

Những ai có nguy cơ mắc cao huyết áp?

Sau đây là một số đối tượng phổ biến của bệnh cao huyết áp:

Người cao tuổi: Hệ thống thành mạch máu không còn duy trì được độ đàn hồi như trước, dẫn đến cao huyết áp.

Giới tính: Tỷ lệ đàn ông dưới 45 tuổi mắc bệnh cao hơn so với phụ nữ, tuy nhiên phụ nữ sau mãn kinh lại có nhiều khả năng bị cao huyết áp hơn so với đàn ông cũng vào độ tuổi này.

Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp thường cao hơn đối với các thành viên trong gia đình (cha mẹ hoặc anh chị) có tiền sử mắc bệnh tim mạch.

Những yếu tố dưới đây làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp, bao gồm:

  • Thừa cân béo phì.
  • Lối sống tĩnh tại, lười vận động.
  • Ăn uống không lành mạnh.
  • Ăn quá nhiều muối.
  • Sử dụng lạm dụng rượu, bia.
  • Hút thuốc lá.
  • Căng thẳng thường xuyên/

Cao huyết áp có nguy hiểm không?

Tăng huyết áp có thể gây ra các biến chứng trên nhiều cơ quan: Tim, thận, não, mạch máu,… và diễn biến âm thầm, nặng dần, khiến người bệnh chủ quan. Khi xuất hiện, biến chứng có thể gây tử vong hoặc tàn tật, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Điển hình là những biến chứng sau:

Biến chứng tim mạch: Nếu bị tăng huyết áp trong thời gian dài sẽ gây phì đại thất trái do áp lực tăng cao tác động lên thành tâm thất trái khiến tâm thất co bóp khó khăn, các sợi cơ tâm thất phải gồng mình lên để làm việc, lâu dần sẽ trở nên dày, kém đàn hồi hơn. Thất trái phì đại, cuối cùng dẫn tới suy tim trái với các hậu quả rất nặng nề như: Loạn nhịp tim, thiếu máu mạch vành, suy tim phải,… 

Biến chứng về mắt: Tăng huyết áp có thể làm hư mạch máu võng mạc, thành động mạch dày và cứng, dẫn đến hẹp lòng mạch. Khi có quá trình xơ xứng thành mạch thì động mạch sẽ “đè bẹp” tĩnh mạch và cản trở tuần hoàn, gây giảm thị lực. Tăng huyết áp còn có thể làm xuất huyết võng mạc, phù đĩa thị giác, giảm thị lực, thậm chí là mù lòa

Biến chứng não: Xuất huyết não, nhồi máu não, mất trí nhớ do động mạch bị thu hẹp. 

Hội chứng chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa của cơ thể như tăng nồng độ insulin, tăng vòng eo, giảm HDL-C.

>>> XEM THÊM: Phương pháp bảo vệ tim mạch toàn diện của khỏi bệnh cao huyết áphttp://benhcaohuyetap.ladi.me/

-TÀI TRỢ –

Cao huyết áp ảnh hưởng tới hệ tim mạch như thế nào?

Cao huyết áp nếu không được điều trị và kiểm soát đúng cách sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch vành, suy tim.

Suy tim là hậu quả sau cùng của các bệnh lý tim mạch như bệnh van suy, bệnh mạch vành, bệnh về cơ tim, tim bẩm sinh và bệnh tăng huyết áp. Từ các hồ sơ bệnh án cho thấy có tới 90% nguyên nhân gây bệnh suy tim là do cao huyết áp.

Khi bị huyết áp cao đồng nghĩa với tăng áp lực của mạch máu lên thành động mạch, khiến tim phải hoạt động nhiều hơn để có thể thắng được sức cản trong lòng mạch. Để đáp ứng được điều này, cơ tim phải phát triển dày lên làm cấu trúc tim bị thay đổi.

Những thay đổi này thường xuất hiện trong buồng bơm chính của tim trái gây nên dày thất trái, hở van 2 lá. Lúc này bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng đau tức khó chịu bên ngực trái, nặng vùng ngực hoặc mệt mỏi khi hoạt động gắng sức.

Khi cấu trúc của tim bị thay đổi, thành mạch dày lên kéo theo sự giảm tính đàn hồi của thành mạch máu, đồng thời tăng khả năng tích tụ các cholesterol tại động mạch vành.

Tất cả các yếu tố này gây nên sự rối loạn trong chức năng tim và rối loạn hệ thống dẫn truyền tim dẫn đến sự xuất hiện thường xuyên của các cơn đau tim, nguy cơ loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và suy tim.

Theo một nghiên cứu của Framingham, bệnh cao huyết áp làm tăng 50-60% nguy cơ bị suy tim sau nhiều năm mắc bệnh và nguy cơ này tăng gấp 2 lần ở nam giới, gấp 3 lần ở nữ giới.

Suy tim do tăng huyết áp là một quá trình bệnh lý diễn ra một cách thầm lặng trong một khoảng thời gian dài.

TIN MỚI Phương pháp bảo vệ trái tim của bạn nếu bạn đang gặp vấn đề về cao huyết áp….

Phương pháp điều trị bệnh cao huyết áp hiệu quả

Người bệnh bị cao huyết áp nên thăm khám sức khỏe định kỳ, đo kiểm tra huyết áp thường xuyên và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Nguyên tắc điều trị bệnh cao huyết áp là cần theo dõi huyết áp thường xuyên, điều trị đúng và đủ, lâu dài để đạt được mục tiêu điều trị là đưa huyết áp trở về mức < 140/90 mmHg và giảm tối đa nguy cơ tim mạch.

Điều trị cao huyết áp bằng thuốc Tây

Một trong những cách điều trị tăng huyết áp là sử dụng thuốc, bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định nhiều loại thuốc khác nhau đến khi cơ thể người bệnh chấp nhận thuốc điều trị cao huyết áp phù hợp:

  • Thuốc ức chế Beta
  • Thuốc lợi niệu
  • Thuốc ức chế Beta
  • Thuốc ức chế hấp thụ canxi
  • Các chất ức chế men chuyển ACE
  • Thuốc giãn mạch.

Bên cạnh đó, bệnh cao huyết áp còn có thể được kiểm soát tốt bằng các bài thuốc đông y hoặc sản phẩm thực phẩm chức năng. Như vậy sẽ hạn chế được tác dụng phụ của Thuốc Tây.

Điều trị cao huyết áp không dùng thuốc

Ngoài sử dụng thuốc điều trị thì việc bệnh nhân cần làm mỗi ngày để cải thiện cao huyết áp là:

  • Bỏ hẳn thuốc lá với người nghiện thuốc.
  • Ăn uống hợp lý: ăn nhạt, ăn nhiều rau, ăn đủ lượng kali và ăn nhiều cá, ít mỡ động vật.
  • Uống rượu bia ít và điều độ.
  • Kiểm soát cân nặng. Giảm nguy cơ béo phì tỷ lệ người thừa cân, béo phì bị cao huyết áp rất cao.
  • Tăng cường rèn luyện thể lực mức độ trung bình: mỗi ngày 30-45 phút, tuần 180 phút như đi bộ nhanh (7 km/giờ), đi xe đạp nhanh, chạy, chơi bóng bàn.
  • Đi bộ điều độ mỗi ngày
  • Giữ bình thản, tránh xa stress

Bệnh cao huyết áp là bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn. Thế nhưng bù vào đó chúng ta hoàn toàn có thể kiểm soát chỉ số đó ở mức ổn định và an toàn, hạn chế tối đa nguy mắc các bệnh về tim mạch và tai biến nguy hiểm.

Bên cạnh những lưu ý trong sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi và thuốc điều trị nền tảng, các chuyên gia – bác sĩ cũng khuyên bệnh nhân nên sử dụng thêm các thực phẩm chức năng giúp tăng cường sức khỏe trái tim, phòng ngừa sớm biến chứng suy tim do tăng huyết áp với các thành phần như: Đan Sâm, Tam Thất, Hoa Hòe, Natto Kinase, Coenzyme Q10.

Các chuyên gia – bác sĩ cũng lưu ý bệnh nhân nên chọn lựa những sản phẩm uy tín, được nghiên cứu và kiểm chứng lâm sàng; một sản phẩm bảo vệ tim mạch toàn diện là cần thiết với người đang bị cao huyết áp: TIM Care Diamond có công dụng giảm nhanh các cơn đau tức ngực sau 7 ngày, khỏe cơ tim – bền thành mạch – đánh tan cục máu đông, ngăn ngừa tiến triển/tái phát bệnh tim mạch.

TIM Care Diamond dùng trong các trường hợp bệnh tim mạch: mạch vành, suy tim, hở van tim, rung nhĩ, huyết khối, cao huyết áp…. Sản phẩm được hơn 60.000 người bệnh tim mạch tin dùng.

XEM THÊM về sản phẩm TIM Care Diamond TẠI ĐÂY

TIM Care Diamond không chỉ được các chuyên gia tim mạch đánh giá cao mà còn được người bệnh tim dùng và truyền tai nhau bởi hiệu quả thực sự mà sản phẩm mang lại.

*Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đáp ứng của sản phẩm nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh, cơ địa của mỗi người và sự kiên trì trong quá trình sử dụng

Có thể bạn quan tâm:

Phương pháp phòng ngừa tim mạch hiệu quả

Sản phẩm tim mạch đang được 60.000 người tin dùng