Bệnh suy tim: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị hiệu quả

Bệnh suy tim gây ra nhiều biến chứng cấp tính nguy hiểm, khó chữa khỏi nhưng người bệnh vẫn có cơ hội làm chậm sự tiến triển của bệnh nếu điều trị sớm.

Suy tim là một trong những bệnh lý tim mạch thường gặp, có tỉ lệ mắc bệnh cao. Bệnh suy tim mạn tính khó chữa khỏi, đe dọa tính mạng người bệnh bởi nhiều biến chứng cấp tính nguy hiểm. Tuy nhiên, vẫn có thể phòng tránh rủi ro bệnh suy tim nếu nhận biết được các dấu hiệu sớm của bệnh và có cách điều trị, chăm sóc đúng đắn.

Suy tim là gì?

Suy tim là tình trạng tim bị yếu, không thể bơm máu đi nuôi cơ thể một cách hiệu quả, khiến máu vận chuyển khắp cơ thể và qua tim chậm hơn so với người bình thường. Suy tim là một hội chứng lâm sàng, có căn nguyên là sự bất thường ở cấu trúc hoặc chức năng tim nên bệnh có thể điều trị nhưng không thể chữa khỏi hoàn toàn.

4 cấp độ suy tim (theo Hội tim mạch Hoa Kỳ):

Mức độ suy tim của người bệnh được đánh giá dựa trên triệu chứng cơ năng và khả năng vận động gắng sức, chia làm 4 cấp độ:

  • Suy tim cấp độ 1: Suy tim tiềm tàng, có hoặc có ít triệu chứng, triệu chứng không rõ ràng. Người bệnh vẫn có thể vận động thể lực, sinh hoạt bình thường. Vì vậy, rất khó phát hiện bệnh.
  • Suy tim cấp độ 2: Suy tim nhẹ, xuất hiện các triệu chứng như: hụt hơi, đau thắt ngực, khó khăn khi vận động. Các dấu hiệu chỉ thoáng qua.
  • Suy tim cấp độ 3: Các triệu chứng suy tim xuất hiện nhiều hơn, giới hạn khả năng hoạt động. Đây là giai đoạn có dấu hiệu rõ ràng, thời điểm nhiều người bệnh thăm khám và điều trị.
  • Suy tim cấp độ 4: Suy tim nặng, khó thở, mệt mỏi ngay cả khi nghỉ ngơi. Người bệnh phải nhập viện thường xuyên.

Nguyên nhân gây suy tim

Tất cả các bệnh tim mạch hoặc các tổn thương tim đều dẫn tới hội chứng suy tim. Nguyên nhân suy tim phổ biến nhất là do:

  • Huyết áp cao: khiến tim phải làm việc gắng sức để thắng được áp lực trong lòng mạch, lâu dần khiến cơ tim suy yếu.
  • Bệnh van tim: Hẹp van tim hoặc hở van tim.
  • Bệnh cơ tim: Cấu trúc hoặc chức năng của cơ tim bị thay đổi, giảm khả năng co bóp
  • Bệnh mạch vành: làm thu hẹp dòng chảy của máu tới nuôi cơ tim. Khi lòng động mạch vành bị tắc hẹp hoàn toàn, có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, gây tổn thương vĩnh viễn cơ tim, làm suy giảm chức năng và hậu quả là suy tim.
    • Bệnh tim bẩm sinh
    • Biến chứng tiểu đường trên tim
    • Rối loạn nhịp tim kéo dài
Suy tim là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong trong các nhóm bệnh tim mạch

Ngoài ra, suy tim còn có thể do một số nguyên nhân khác như nhiễm độc hóa chất, rượu, bệnh tự miễn, bệnh tuyến giáp, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD….

Triệu chứng suy tim thường gặp

Ở giai đoạn đầu của suy tim, người bệnh thường không có biểu hiện bệnh, nhưng khi suy tim tiến triển, một số dấu hiệu có thể xuất hiện như:

  • Hụt hơi, khó thở: Ban đầu người bệnh chỉ khó thở nhẹ mỗi khi gắng sức, nhưng về sau khó thở xảy ra cả khi nghỉ ngơi, khiến người bệnh ngủ không ngon giấc, thậm chí mất ngủ.
  • Mệt mỏi: cảm giác như bị suy nhược cơ thể.
  • Nặng ngực: cảm như có vật đè nén, ép chặt vào ngực
  • Ho khan: bởi máu bị ứ lại tại phổi, có thể ho ra đờm lẫn máu.
  • Hoa mắt, chóng mặt: có thể ngất xỉu khi tim hoạt động không hiệu quả
  • Nhịp tim nhanh: hồi hộp, trống ngực ngay cả khi nghỉ ngơi.
  • Phù chân và tăng cân: Suy tim khiến máu trong cơ thể lưu thông kém và giảm đào thải dịch qua thận, gây tích tụ nước dẫn tới phù, rõ nhất là ở mắt cá chân, bàn chân.

Ngoài ra, người bệnh suy tim còn có thể có các triệu chứng khác như đi tiểu đêm, đầy hơi, buồn nôn hoặc chán ăn….

Bệnh suy tim có nguy hiểm không

Dù là suy tim cấp 1, 2, 3 hay bệnh suy tim ở giai đoạn cuối thì bệnh nhân đều phải đối mặt với việc gặp phải các biến chứng không mong muốn. Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào nguyên nhân gây suy tim, các bệnh lý kèm theo trong quá trình điều trị. Cấp độ suy tim càng cao, rủi ro càng nhiều. 
Suy tim không chỉ khiến người bệnh phải nhập viện vì những triệu chứng như khó thở, phù, mệt mỏi mà còn đe dọa tính mạng bởi các biến chứng suy tim:

Phù phổi cấp, tràn dịch màng phổi: Suy tim gây ứ một lượng dịch lớn ở phổi gây ho khan, khó thở, phù phổi cấp.

Đột tử do rối loạn nhịp tim: Nhịp tim quá nhanh, rung thất, nhịp nhanh thất gây đột tử cao.

Đột quỵ và nhồi máu cơ tim:  Các cục máu đông gây tắc động mạch vành, động mạch não.

Nguy cơ hỏng van tim: Tim làm việc gắng sức trong thời gian dài có thể khiến các dây chằng xung quanh tim bị giãn, đứt, hỏng van tim.

Cơ thể bị thiếu máu: Chức năng thận bị suy giảm, cơ thể không sản xuất đủ hormone tạo hồng cầu gây thiếu máu.

Tổn thương gan, thận: Suy tim khiến thận không được cung cấp đủ máu nên các chức năng lọc, đào thải độc tố, muối, nước ra khỏi cơ thể bị suy giảm. Ngoài ra, tim giảm khả năng vận chuyển máu khiến gan phải tăng kích thước để chứa máu, lâu ngày dễ dẫn đến xơ gan, suy gan.

Rối loạn nhịp tim: Tim đập nhanh chậm bất thường gây rung nhĩ, rung thất, nhịp tim nhanh thất….

Các phương pháp điều trị suy tim kéo dài tuổi thọ

Điều trị bằng thuốc

  • Thuốc lợi tiểu nhằm giảm lượng dịch dư thừa ứ đọng trong cơ thể, giảm phù nề, làm giảm tiền gánh.
  • Thuốc trợ tim có tác dụng giúp tăng sức co bóp của cơ tim, giảm nhịp tim, làm giảm dẫn truyền các xung động của cơ tim và làm tăng tính kích thích của cơ tim
  • Thuốc giãn mạch: Giúp giãn mạch máu, giảm huyết áp từ đó giảm áp lực cho tim.
  • Thuốc chống đông máu: Do suy tim gây tình trạng ứ máu nên rất dễ hình thành cục máu đông, sử dụng thuốc chống đông máu giúp hạn chế tình trạng hình thành cục máu đông gây tắc mạch máu

Điều trị can thiệp và phẫu thuật tim mạch

Khi tình trạng suy tim nặng lên, không đáp ứng với điều trị bằng thuốc phẫu thuật ghép tim là bước cuối cùng trong cách chữa suy tim.

Một số trường hợp có rối loạn nhịp tim cần đặt máy tạo nhịp cần đặt máy tạo nhịp để không ngừng tim đột ngột và làm giảm các triệu chứng suy tim.

Phương pháp phòng tránh rủi ro suy tim

Chế độ ăn uống

  • Nên ăn rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, các sản phẩm từ sữa ít béo, cá, thịt nạc, thịt gia cầm, trứng, các loại thịt có màu đỏ, sản phẩm từ đậu nành và dầu thực vật.
  • Không nên ăn thức ăn mặn, mỡ động vật, thực phẩm đã qua tinh chế hay chế biến sẵn.
  • Chế độ ăn giảm natri giúp giảm gánh nặng cho tim, giúp giảm tiến triển của bệnh suy tim.
  • Bỏ rượu, các đồ uống có chất kích thích như chè, cà phê.
  • Bỏ thuốc lá: Những chất trong thuốc lá gây co thắt mạch và tăng nguy cơ gây xơ vữa mạch máu làm tăng gánh cho tim.

Chế độ sinh hoạt

Tập thể dục đều đặn thói tập thể dục sẽ giúp tăng lưu thông máu và ngăn ngừa cục máu đông. Tùy theo giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe, có thể chọn các môn tập vừa sức như đi bộ, ngồi thiền, đạp xe…

Người bệnh suy tim giai đoạn cuối nên vận động nhẹ nhàng, dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi không vận động quá sức.

Tránh căng thẳng: Căng thẳng có thể làm gia tăng thêm gánh nặng cho tim, gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp và làm tăng tiến trình suy tim.

Những điều cần tránh khi luyện tập: Tránh những hoạt động gây các triệu chứng như: khó thở; choáng váng, chóng mặt; đau ngực; buồn nôn; vã mồ hôi lạnh… nếu xảy ra những dấu hiệu này, phải dừng tập ngay, không tập luyện khi đói hoặc ngay sau bữa ăn, không tập những bài tập gắng sức.

Các chuyên gia – bác sĩ cũng khuyên bệnh nhân nên sử dụng thêm các thực phẩm chức năng giúp tăng cường sức khỏe trái tim, phòng ngừa sớm biến chứng suy tim do tăng huyết áp với các thành phần như: Đan Sâm, Tam Thất, Hoa Hòe, Natto Kinase, Coenzyme Q10.

Các chuyên gia – bác sĩ cũng lưu ý bệnh nhân nên chọn lựa những sản phẩm uy tín, được nghiên cứu và kiểm chứng lâm sàng; một sản phẩm bảo vệ tim mạch toàn diện là cần thiết với người bị suy tim: TIM Care Diamond có công dụng giảm nhanh các cơn đau tức ngực sau 7 ngày, khỏe cơ tim – bền thành mạch – đánh tan cục máu đông, ngăn ngừa tiến triển/tái phát bệnh tim mạch.

TIM Care Diamond đặc biệt hiệu quả với các bệnh nhân suy tim bởi cơ chế ĐA TÁC ĐỘNG giúp bảo vệ tim mạch toàn diện.

XEM THÊM về sản phẩm TIM Care Diamond TẠI ĐÂY

TIM Care Diamond không chỉ được các chuyên gia tim mạch đánh giá cao mà còn được người bệnh tim dùng và truyền tai nhau bởi hiệu quả thực sự mà sản phẩm mang lại.

*Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Đáp ứng của sản phẩm nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào tình trạng bệnh, cơ địa của mỗi người và sự kiên trì trong quá trình sử dụng.